Ai đang online

Đang có 28 khách và không thành viên đang online

THUE copy

BANG GIA DAT 2015

1. Tài nguyên đất

Tổng diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh là 4.596,6 km2, đất có rừng trên 250.000 ha, chiếm 54,4% diện tích, đất nông nghiệp trên 57.000 ha, chiếm 14% diện tích. Đất chưa sử dụng trên 93.000 ha. Với những tiềm năng đó, trong tương lai, Hoà Bình có thể phát triển mạnh mẽ nền sản xuất nông, lâm nghiệp và công nghiệp chế biến nông lâm sản. Hoà Bình có các loại khoáng sản phong phú với trữ lượng lớn và vừa, có thể khai thác để phát triển công nghiệp và vật liệu xây dựng như đá granit, đá vôi, than đá, sét, cao lanh, vàng, sắt, nước khoáng...

Tài nguyên đất của tỉnh gồm 3 nhóm chính:

- Nhóm đất Feralit phát triển trên đá trầm tích.

- Nhóm đất phát triển trên đá trầm tích và biến chất có kết cấu hạt mịn.

- Nhóm đất Feralit phát triển trên đá vôi và biến chất của đá vôi.

Tình hình sử dụng đất ở tỉnh Hoà Bình

 

   

Ha

 

2006

2007

2008

Sơ bộ 2009

Tổng diện tích

         468,419

         468,300

         468,310

         459,600

1. Đất nông nghiệp

           55,697

           56,088

           57,609

           57,587

Cây hàng năm

           48,207

           48,431

           47,758

           47,746

Trong đó

       

     Lúa, lúa màu

           29,449

           29,254

           29,253

           29,243

   Đất cây hàng năm khác

           18,757

           18,145

           18,145

           18,143

Cây lâu năm

             7,490

             8,330

             8,330

             8,323

     Cây công nghiệp lâu năm

       

     Cây ăn quả

       

     Cây lâu năm khác

       

Đất trồng cỏ

       

Đất có mặt n­ớc đang dùng vào nông nghiệp

       

2. Đất dùng vào lâm nghiệp

         240,475

         250,199

         250,199

         250,168

Rừng tự nhiên

         165,439

         170,481

         160,378

         160,377

Rừng trồng

           76,804

           79,718

           89,821

           89,792

3. Đất chuyên dùng

           38,744

           36,218

           38,234

           38,232

Trong đó :

       

Đất xây dựng

. . .

     

Đ­ờng giao thông

     

Đất thuỷ lợi và mặt nước chuyên dùng

. . .

     

4. Đất khu dân cư­

20,406

20,270

20,270

20,268

5. Đất ch­ưa sử dụng

113,097

105,525

101,998

93,345

Đất bằng

3,212

3,237

3,146

….

Đất đồi núi

90,491

82,068

80,283

….

Đất có mặt n­ước

       

Đất ch­ưa sử dụng khác

19,394

20,221

18,569

 

 2. Tài nguyên rừng

Rừng là một trong những nguồn tài nguyên quý giá, là yếu tố quan trọng nhất cấu thành sự cân bằng tự nhiên của Hoà Bình. Trước đây, rừng Hoà Bình có hệ động, thực vật rất đa dạng và có giá trị kinh tế lớn, với nhiều loại gỗ quý như dẻ, dổi, lim, sến, táu, chò chỉ, chò nâu, thông năm lá, pơ mu, lát chun, lát hoa và các loại trúc, tre, nứa, vầu, giang, luồng, bương, song, mây... Rừng Hoà Bình còn có nhiều loại cây thuốc quý với khoảng 400 loại cây thuốc, trong đó có quế, sa nhân, hoài sơn, thổ phục linh, sâm đại hành, hà thủ ô, ngũ gia bì, mã tiền...
Năm 2009, độ che phủ rừng của tỉnh đạt 54,4%%, tương đương 250.168 ha, trong đó: rừng tự nhiên 160.377 ha, rừng trồng 89.792 ha.

3. Tài nguyên nước

Hoà Bình có nguồn tài nguyên nước rất dồi dào. Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, Hoà Bình có lượng mưa bình quân lớn (1.500 - 2.500) và tập trung vào mùa mưa (85 - 90%), thừa nước vào mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 10) và thiếu nước vào mùa khô (từ tháng 11 đến tháng 4). Hoà Bình có diện tích mặt nước tương đối lớn; mạng lưới sông, suối phân bố tương đối đều, đặc biệt có sông Đà lớn nhất bắt nguồn từ Trung Quốc chảy qua các huyện Mai Châu, Đà Bắc, Tân Lạc, Kỳ Sơn với tổng chiều dài là 151km, tổng lưu vực là 51.800km2. Ngoài ra còn phải kể đến một số sông khác như:

+ Sông Bôi:  bắt nguồn từ Kỳ Sơn, chảy qua huyện Kim Bôi, Lạc Thủy ra Nho Quan - Ninh Bình; có chiều dài 125km với diện tích lưu vực là 295km2; đoạn chảy qua Hoà Bình dài 60km.

+ Sông Bưởi: dài 55km

+ Sông Lãng: dài 30km

+ Sông Bùi: dài 32km

Hoà Bình nằm trong khu vực của ba hệ thống sông chính: Sông Đà, sông Mã và sông Đáy với khoảng 400 con sông, suối lớn nhỏ chảy trên địa bàn toàn tỉnh. Trong đó có khoảng 5 sông có lưu lượng dòng chảy thường xuyên trên 31m3/s. Tổng lưu lượng dòng chảy trung bình hàng năm trên toàn tỉnh khoảng 5 tỷ m3, trong đó hệ thống sông Đà chiếm tỷ trọng chủ yếu.

 

4. Tài nguyên khoáng sản

 

Hoà Bình có nhiều loại khoáng sản, trong đó một số loại đã được khai thác như: amiăng, than, nước khoáng, đá vôi…Đáng lưu ý nhất là đá, nước khoáng, đất sét có trữ lượng lớn. Đá gabrodiaba trữ lượng 2,2 triệu m3; đá granít trữ lượng 8,1 triệu m3; đặc biệt đá vôi có trữ lượng rất lớn trên 700 triệu tấn, đang được sản xuất phục vụ xây dựng các công trình giao thông, thuỷ lợi, xây dựng cơ bản… Ngoài ra, than đá có 6 mỏ nhỏ và 2 điểm khai thác than ở các huyện Kim Bôi, Lạc Thuỷ, Yên Thuỷ, Lạc Sơn, Đà Bắc, Kỳ Sơn, tổng trữ lượng cấp C1 là 982.000 tấn. Đôllômit, barit, cao lanh cũng có trữ lượng lớn, trong đó có một số mỏ còn chưa được xác định rõ về trữ lượng. Sét phân bố ở vùng thấp, có rải rác trong tỉnh, trữ lượng ước tính 8 – 10 triệu m3.

 

Tài nguyên khoáng sản của tỉnh Hoà Bình có thể chia thành các nhóm như sau:
Nhóm khoáng sản nhiên liệu: Than đá là một trong những khoáng sản quan trọng nhất trong nhóm nhiên liệu của tỉnh, là loại khoáng sản được phát hiện và khai thác sớm nhất ở tỉnh và được nghiên cứu chi tiết nhất. Trong phạm vi tỉnh Hoà Bình đã phát hiện được 4 mỏ than quy mô nhỏ là Đồi Hoa, Làng Vọ, Suối Hoa, Bảo Hiệu và 3 điểm than Nhân Đạo, Mường La, Đoàn Kết. Tài nguyên khoáng sản than đá toàn tỉnh dự báo ước tính khoảng 15 triệu tấn. Than đá nằm trong trầm tích Triat hệ tầng Suối Bàng (T3 sb).

 

Nhóm khoáng sản kim loại: gồm có sắt ở núi Dương - Tân Pheo, Bản Tranh
Hoà Bình có gần như đầy đủ các loại khoáng sản kim loại từ kim loại thường, kim loại quý hiếm, kim loại phóng xạ. Ngoài ra, còn có quặng thiếc và các loại khoáng sản khác như vàng, đồng, chì, kẽm - đa kim , vonfram, antimen…Phần lớn các mỏ kim loại được phân bổ và tập trung theo cấu trúc địa tầng chủ yếu ở các huyện.

 

Nhóm khoáng sản phi kim loại: Nguyên liệu hoá và tự dung, Hoà Bình đã phát hiện 3 mỏ pirit là các mỏ Làng Củ, Vọ Cỏ, Mường Chù và 22 điểm quặng pirit phân bố rộng rãi trong phạm vi của tỉnh. Barit phân bố trong đá phun trào hệ tầng Cẩm Thuỷ. Fluorit phân bố trong đá vôi của hệ tầng Đồng Giao. Đá vôi: trong tỉnh Hoà Bình đá vôi rất phong phú có mặt trong nhiều phân vị địa tầng khác nhau.

 

5. Tài nguyên nước khoáng - nước nóng

 

Bên cạnh các loại khoáng sản khác, tỉnh Hoà Bình còn xuất lộ nhiều điểm nước khoáng, nước nóng. Ngoài mỏ nước khoáng Mớ đá đang được khai thác, còn phát hiện trên 4 điểm nước khoáng nước nóng khác đang được nghiên cứu. Nhìn chung, nguồn nước khoáng, nước nóng có triển vọng lớn, cần đầu tư nghiên cứu khai thác, chế biến phục vụ trong các lĩnh vực du lịch, chữa bệnh, giải khát đã đem lại nguồn lợi kinh tế cho tỉnh.

 

Tự hào hàng Việt Nam

bano2

Thủ tục hành chính

tthc1

socongthuong

            07658733-139b-4167-9f09-63a1720ac387

 SỐ ĐIỆN THOẠI TIẾP NHẬN PHẢN ÁNH KIẾN NGHỊ:

02183.899.225

 

Thi hanh hien phap 2013 copy